Mức phạt nồng độ cồn xe máy là bao nhiêu? ngày nay, mức xử phạt về hành vi vi phạm nồng độ alcohol khi điều khiển ô tô, xe máy đã ở mức rất cao. Tuy nhiên cao bao nhiêu? Qua bài viết dưới đây sẽ bổ sung thêm nhiều thoogn tin hơn đến các nàng đọc, cùng xem xét thêm nhé!
Table of Contents
Mức phạt nồng độ cồn xe máy bao nhiêu?

Tùy từng loại hình phương tiện tham gia giao thông và nồng độ alcohol trong người thì sẽ có mức xử phạt khác nhau, đấy có thể là phạt hành chính hoặc có hình phạt bổ sung theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chủ đạo trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt .
Mức xử phạt nồng độ cồn đối với xe ô tô
Hoàn cảnh nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 06 – 08 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm e khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe từ 10 – 12 tháng.
Hoàn cảnh nồng độ alcohol > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm c khoản 8 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 16 – 18 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm g khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe từ 16 – 18 tháng.
Trường hợp nồng độ cồn > 80 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol > 0,4 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm a khoản 10 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm h khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe từ 22 – 24 tháng.
Mức xử phạt nồng độ cồn đối với xe máy
Trường hợp nồng độ alcohol ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm đ khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe từ 10 – 12 tháng.
Hoàn cảnh nồng độ alcohol > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc nồng độ cồn > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm c khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 04 – 05 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm e khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe từ 16 – 18 tháng.
Hoàn cảnh nồng độ alcohol > 80 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol > 0,4 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm e khoản 8 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 06 – 08 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm g khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe từ 22 – 24 tháng.
Mức xử phạt nồng độ alcohol đối với xe đạp
Trường hợp nồng độ cồn ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm q khoản 1 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 80 – 100 nghìn đồng.
Hoàn cảnh nồng độ alcohol > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm e khoản 3 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 200 – 300 ngàn đồng.
Trường hợp nồng độ cồn > 80 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol > 0,4 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 400 – 600 nghìn đồng.
Mức xử phạt nồng độ cồn đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng
Trường hợp nồng độ alcohol ≤ 50 mg/100 ml máu hoặc nồng độ cồn ≤ 0,25 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm d khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức giao thông từ từ 10 – 12 tháng.
Trường hợp nồng độ cồn > 50 – 80 mg/100 ml máu hoặc nồng độ alcohol > 0,25 – 0,4 mg/1 lít khí thở:
- Căn cứ theo điểm b khoản 7 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức phạt tiền từ 06 – 08 triệu đồng.
- Căn cứ theo điểm đ khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì bị tước bằng lái xe chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức giao thông từ 16 – 18 tháng.
Cách giải quyết khi bị xử phạt hành chính không đúng luật

Mức phạt nồng độ cồn xe máy khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chủ đạo là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và ích lợi hợp pháp của mình thì cá nhân có quyền khiếu nại để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cân nhắc lại. Quy trình khiếu nại được quy định tại Điều 7 Luật khiếu nại 2011.
Trường hợp người khiếu nại không công nhận với quyết định xử lý lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại đừng nên giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền xử lý khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chủ đạo tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chủ đạo.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định xử lý khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không nên xử lý thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chủ đạo.
Một vài mức phạt lỗi khác bạn phải cần biết
Mức phạt lỗi xe không bật đèn
Nghị định100/2019/NĐ-CP quy định như sau: Đối với xe máy: không dùng đèn chiếu sáng trong khi từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày mai hoặc khi sương mù, thời tiết xấu làm giảm tầm nhìn: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng
Với lỗi này, người vi phạm sẽ bị phạt mức cao nhất là 200.000 đồng.
Xem thêm Không bằng lái xe máy phạt bao nhiêu? Bạn cần biết gì?
Mức phạt không gương chiếu hậu

Nghị định 100 có quy định Mức phạt không gương đối với xe máy là từ 100.000 đến 200.000 đồng.
Nếu bạn không sở hữu gương chiếu hậu bên trái bạn mới bị xử phạt, mức phạt cao nhất là 200.000
Theo quy định tại Điều 3 Luật giải quyết vi phạm hành chủ đạo, một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chủ đạo thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Có thể mức phạt của bạn sẽ là mức tổng hợp của các hành vi vi phạm trên. Như vậy, nếu như không hề có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt của bạn sẽ khoảng 2.680.000 đồng.
Qua bài viết trên đây Xehay.com.vn đã cung cấp các thông tin về mức phạt nồng độ cồn xe máy là bao nhiêu?. Hy vọng với những thông tin trên của bài viết sẽ hữu ích với các bạn đọc. Cảm ơn các bạn vì đã dành thời gian để xem qua bài viết này nhé!
Mỹ Phượng – Tổng hợp
Tham khảo ( luat24h.com.vn, kinhtedothi.vn, luatminhkhue.vn … )