Xử phạt quá tốc độ như thế nào? Mức phạt đối với lỗi vượt quá tốc độ cho phép dựa vào số km mà người tham dự giao thông (Ô tô, xe máy) chạy vượt quá. Bài viết dưới đây, Xehay.com.vn sẽ cho bạn biết thêm nhiều thông tin về xử phạt quá tốc độ bao nhiêu? Những điều bạn cần biết, cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!
Table of Contents
Xử phạt quá tốc độ bao nhiêu?

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô
– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được khắc phục tại điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).
Xem thêm Cảm biến va chạm ô tô là gì? Cảm biến va chạm hoạt động thế nào?
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với với mô tô, xe gắn máy
– Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi tại điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)).
– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi tại điểm g khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)).
– Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h (Điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Bên cạnh đó, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với máy kéo, xe máy chuyên dùng
– Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến 10km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Bên cạnh đó, người điều khiển xe hành động hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm a Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h (Điểm b Khoản 6 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Xem thêm Lý do xe bị tắt máy là gì? Cách khắc phục xe tắt máy?
Quy định về tốc độ tối đa của các kiểu xe

Trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)
Xử phạt quá tốc độ theo Điều 6 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tốc độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) được quy định như sau:
– Tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: tối ưu 60 km/h.
– Tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: tối ưu 50 km/h.
– Riêng xe máy chuyên sử dụng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự: tối ưu 40 km/h.
Ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)
Theo Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, tối độ tối đa của các loại xe khi tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc) được quy định như sau
– Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn:
+ Tối đa 90 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;
+ Tối đa 80km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới;
– Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có tải trọng trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc):
+ Tối đa 80 km/h tại đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;
+ Tối ưu 70km/h tại đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới.
Xem thêm Tổng hợp những siêu xe có tộc độ nhanh nhất hiện nay
Không hành động đòi hỏi dừng đỗ?
Xử phạt quá tốc độ căn cứ Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì Xử phạt vi phạm hành chủ đạo có lập biên bản được ứng dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chủ đạo không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012. Việc xử phạt vi phạm hành chủ đạo có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chủ đạo. Hồ sơ gồm có biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chủ đạo, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.
Căn cứ Điều 58 Luật xử vi phạm hành chủ đạo năm 2012 thì khi phát hiện vi phạm hành chủ đạo thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật giải quyết vi phạm hành chính 2012.
Bài viết trên đây, Xehay.com.vn đã cung cấp mọi thông tin hữu ích về xử phạt quá tốc độ bao nhiêu? Những điều bạn cần biết. Hy vọng với mỗi thông tin trên của bài viết đều sẽ hữu ích với các bạn đọc. Cảm ơn các bạn vì đã dành thời gian để xem qua bài viết này nhé!
Lộc Đạt- Tổng hợp
Tham khảo ( thuvienphapluat.vn, luatminhkhue.vn, sotp.langson.gov.vn, thanhvolang.com )